Thứ Hai, 28 tháng 10, 2013

[Video] 1080i với 1080p khác nhau ra sao?

TTO - Những thông số 1080p hay 1080i ngày nay gắn liền với cách gọi về độ phân giải hình ảnh chất lượng cao cho phim HD. Tuy nhiên, cần hiểu rõ về sự khác biệt giữa hai thông số này để vận dụng tốt nhất.

Thông số 1080p và 1080i luôn gắn liền với hình ảnh nguồn phát

Hiện nay việc sở hữu một màn hình tivi có khả năng hiển thị hình ảnh độ phân giải độ nét cao Full HD (1920 x 1080 điểm ảnh - pixel) đã trở nên phổ biến, song bạn cần hiểu rằng chất lượng thật sự lại phụ thuộc vào nguồn phát nội dung. Trong hầu hết trường hợp, những gì bạn nhìn thấy trên màn hình đôi khi vẫn chưa đủ tiêu chuẩn 1080p.
Đây là lúc chúng ta cần hiểu về tên gọi khác nhau dành cho hai loại tín hiệu HD (độ nét cao) gồm 1080i và 1080p. Cả hai đều có chung độ phân giải, vậy sự khác nhau giữa chúng là như thế nào? Sau đây là năm điểm cơ bản để phân biệt:
Video 1080i là "tín hiệu xen kẽ"
Các đoạn phim 1080i được phát với tốc độ 60 khung hình/giây (fps), song thực chất lại… không đúng như vậy, vì tốc độ thật của loại tín hiệu này chỉ có… 30 khung hình/giây. Lúc này, chiếc tivi sẽ làm nhiệm vụ hiển thị các khung hình hai lần liên tiếp, với lần đầu có độ phân giải 1920 x 540 điểm ảnh để hiển thị các dòng quét cân bằng, và lần tiếp theo có độ phân giải 1920 x 540 để hiển thị các dòng quét lẻ.
Quá trình này gọi là hiện tượng phát đan xen tín hiệu, hay tín hiệu xen kẽ, giúp tạo cảm giác trơn tru cho mắt người xem cũng như giảm thiểu hiện tượng nháy ảnh.
Phim 1080p là "tín hiệu lũy tiến"
Các dòng quét của phim 1080p được hiển thị hết dòng này đến dòng khác (lũy tiến), nên tín hiệu 1080p khác hoàn toàn so với tín hiệu xen kẽ của 1080i. Vì lý do này, tín hiệu phim ảnh 1080p trông sẽ mịn màng và sắc nét hơn 1080i, đặc biệt tại những trường đoạn hành động và tiết tấu có tốc độ nhanh.
Hiện nay tín hiệu 1080p đôi khi được gọi bằng những thuật ngữ mang tính thương mại như Full HD hoặc True HD, để phân biệt với tín hiệu video 1080i hoặc 720p.
Đối với đĩa Blu-ray, định dạng đĩa này chỉ hỗ trợ phim 1080p với 24 khung hình/giây, song đã được nhà sản xuất sử dụng kỹ thuật 3:2 pull-down (*) nhằm đẩy lên thành 30 khung hình/giây trên màn hình tivi của người sử dụng.

Tín hiệu 1080p (lũy tiến) luôn được xem là tốt hơn tín hiệu xen kẽ 1080i. Ảnh so sánh (tương đối) sự chênh lệch về chất lượng giữa các loại tín hiệu hiển thị - Ảnh: Internet

Công nghệ nén tín hiệu có thể “đánh lừa” bạn
Đôi khi, vì mục đích tiết kiệm băng thông, nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp sẽ thực hiện việc nén tín hiệu hình ảnh (thường là 1080i) cung cấp đến tivi của người xem. Kết quả là ở một số cảnh nhất định sẽ phát sinh hiện tượng nhạt màu hoặc chi tiết không sắc nét.
Về cơ bản, đây vẫn được xem là hình ảnh độ phân giải cao (HD), đẹp hơn tín hiệu cáp truyền thống nhưng vẫn chưa thật sự trọn vẹn.
Tóm lại, hiện nay đĩa Blu-ray là nguồn cung cấp duy nhất tín hiệu hình ảnh 1080p “nguyên bản”. Ngay cả thiết bị đầu thu Apple TV tân tiến nhất hiện nay, tuy được quảng cáo là mang lại chất lượng 1080p cũng vẫn “âm thầm” nén tín hiệu “chút đỉnh”, do đó không mang lại trải nghiệm thị giác tốt nhất, dù nếu nhìn bằng mắt thường thì cũng thật khó mà nhận ra sự khác biệt.
1080i và 1080p không khác nhau trên màn hình nhỏ
Có một điều chắc chắn: bạn cần trang bị một màn hình tivi càng lớn càng tốt để có thể thật sự phân biệt chất lượng hình ảnh của hai loại tín hiệu 1080i và 1080p, và màn hình “lớn” ở đây ít nhất cũng phải từ 42 inch trở lên.
Đối với một số màn hình chất lượng tốt, thậm chí ngay cả tín hiệu 720p vẫn mang đến trải nghiệm không hề “thua chị kém em”.
Ngay cả tín hiệu 1080p cũng đang dần "lỗi thời"
Cùng với sự phát triển nhanh chóng mặt của công nghệ, ngay cả chuẩn Full HD 1080p cũng đang dần bị thế chỗ bởi những định dạng hình ảnh có độ nét cao hơn, cụ thể là chuẩn Ultra High Definition (Ultra HD) với độ phân giải 4K. Nhưng vào thời điểm hiện tại, 1080p cũng vẫn… tạm đủ cho nhu cầu giải trí tại gia của hầu hết chúng ta.
(*) Thuật ngữ pull-down chỉ việc kéo thả một khung hình để khiến nó nhân lên gấp đôi trong khi tốc độ vẫn không thay đổi. Một trong nhiều công thức pull-down thông dụng là 3:2, tức nhân khung hình thứ nhất 3 lần, rồi nhân khung hình thứ hai 2 lần, và cứ thế lặp lại đến khi bộ phim kết thúc. (Nguồn: Wikipedia)
THÚY QUỲNH
http://pcmax.vn/tin-cong-nghe/1080i-voi-1080p-khac-nhau-ra-sao.html

[Video], [Audio] Các thuật ngữ nhạc số (bitrate, VBR, CBR...)

CBR-Constant bitrate-nghĩa là bitrate của stream là một hằng số và không thay đổi tại bất kỳ điểm nào của stream.Sử dụng bitrate cố định để mã hoá toàn bộ file. Đây là thiết lập mặc định của hầu hết các máy nghe nhạc
Bitrate:Là dung lượng mà thiết bị lưu trữ cần có để lưu trữ một giây âm thanh (hay video) tính theo bit (8bit=1byte).Như bạn biết, nhạc thường gồm nhiều âm thanh của các nhạc cụ (tiếng đàn, tiếng trống, tiếng kèn...) với nhiều cung bậc (tần số) khác nhau, dùng bitrate càng cao sẽ ghi nhận càng đầy đủ các âm thanh và càng nhiều cung bậc, nghĩa là chất lượng của nhạc nén càng gần với CD gốc. Đương nhiên, bitrate càng cao thì kích thước file càng lớn. 

Sample:Là một bộ phận của âm thanh analog được mã hóa thành dạng số. 
Sample có thể dùng để chỉ một điểm đơn lẻ trong stream âm thanh số (là đơn vị nhỏ nhất của dữ liệu dùng để biểu diễn một tín hiệu âm thanh tại một khoảng thời gian nhất định). 
Một âm thanh hoàn chỉnh hay toàn bộ một stream âm thanh số được cấu tạo từ việc kết hợp những sample riêng biệt ( một chuỗi sample ) cũng có thể được coi là một sample. 

Sample Rate:Là số sample (tạm dịch là mẫu) trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 giây) của âm thanh kỹ thuật số ,quyết định trực tiếp tới chất lượng âm thanh.Khi một tập tin âm thanh dạng số được ghi lại,nó phải được convert vào một chuỗi những mẫu (series of samples ) mà bản thân chúng có thể lưu lại được trên bộ nhớ ,trên các thiết bị lưu trữ kỹ thuật số.Sample rate sẽ thông báo cho ta biết trong tập tin âm thanh có bao nhiêu mẫu được ghi lại trong một giây.Đơn vị của sample rate là Hz .Ví dụ dễ hiểu ,một tập tin âm thanh được ghi ở sample rate 44100 sẽ cần đến 44100 mẫu/giây để lưu giữ âm thanh trong một chuỗi mẫu.Sample rate càng cao ,chất lượng của chuỗi mẫu càng tốt và càng ít xảy ra hiện tượng gọi là aliasing (là hiện tượng xuất hiện những tần số âm thanh không mong muốn sinh ra bởi việc thiếu hụt thông tin từ sample rate).Mỗi mẫu sẽ cần một lượng bit nhất định để lưu trữ gọi là sample size,và ta có thể tính toán dung lượng cần thiết cho một sample.Ví dụ ,với âm thanh 16 bit ,ta cần sử dụng 16 bit hay 2 byte cho một mẫu (8 bit=1 byte).Như vậy 1 giây âm thanh với sample rate 44100/16 bit mono (một kênh âm thanh) sẽ có độ lớn là 44100x2=88200 byte.Nếu cũng với các thông số như vậy nhưng thay vì mono ,ta sử dụng stereo (2 kênh âm thanh), dung lượng sẽ phải nhân đôi và trở thành 176400 byte.Đây là lý do vì sao âm thanh vòm (5.1) hay các loại âm thanh sử dụng nhiều kênh khác (6.1 ,7.1...) lớn hơn rất nhiều so với âm thanh stereo hay mono mặc dù chúng cũng được nén ở cùng chất lượng. 

Lossy, lossless và uncompressed:Âm thanh uncompressed là loại âm thanh không áp dụng bất kỳ một phương pháp nén nào.Được sử dụng dưới định dạng WAV hay PCM. 
Âm thanh lossless là loại âm thanh sử dụng phương pháp loại bỏ những dữ liệu không liên quan tồn tại trong file gốc để thu được một file nhỏ hơn nhưng vẫn giữ được chất lượng như ban đầu.Âm thanh xử lý lossless sẽ có bitrate thấp hơn so với âm thanh chưa nén.Âm thanh lossless được sử dụng rộng rãi và phát triển thành những định dạng quen thuộc như AC3, AAC, DTS, MPEG-1/2/3, Vorbis, Real Audio… 
Âm thanh lossy là loại âm thanh thu được khi sử dụng những phần mềm encode âm thanh phổ biến hiện nay để chuyển đổi các định dạng âm thanh.Đây là loại âm thanh bị giảm chất lượng vì quá trình lossy encode sẽ không giữ nguyên những phần cần thiết trong file âm thanh gốc.Lấy ví dụ,khi encode từ WAV sang MP3,bạn đã thực hiện phương pháp lossy encode cho file âm thanh WAV chưa nén của mình,và file MP3 thu được đã bị giảm chất lượng so với file gốc,nó là âm thanh lossy.Mọi chuyện thậm chí còn tồi tệ hơn với việc encode file MP3 lossy đó thành OGG(có thể là định dạng khác),file OGG thu được đã bị quá trình encode lossy giảm chất lượng tới 2 lần.Đó là lý do bạn không nên encode quá nhiều lần một file âm thanh nhất định.Bạn cũng có thể nhận thấy sự mất chất lượng rõ ràng của dạng encode này khi nghe một CD nhạc ở dạng “theo yêu cầu” được các chủ hàng đĩa nhạc cung cấp,đơn giản bởi những đĩa CD đó không lấy nguồn uncompressed hay lossless như quá trình thu CD công nghiệp mà burn từ những file âm thanh lossy (mp3,wma…) download từ internet. 

CBR/ABR/VBR:CBR-Constant bitrate-nghĩa là bitrate của stream là một hằng số và không thay đổi tại bất kỳ điểm nào của stream.Sử dụng bitrate cố định để mã hoá toàn bộ file. Đây là thiết lập mặc định của hầu hết các máy nghe nhạc 
ABR-Average bitrate-nghĩa là stream có thể sử dụng bitrate thay đổi cho mỗi frame,nhưng bitrate trung bình của toàn bộ stream là cố định.gần giống VBR ngoại trừ kích thước file biết trước (với VBR, kích thước file có khi lớn, khi nhỏ tuỳ vào độ phức tạp của âm thanh) nhờ điều chỉnh mức thay đổi quanh giá trị bitrate trung bình ấn định trước. 
VBR-Variable bitrate-nghĩa là stream có thể sử dụng bitrate thay đổi cho mỗi frame và tùy biến để đạt được bitrate cần thiết cho mỗi frame,vì vậy bitrate trung bình không thể xác định trước khi encode hay tính toán cụ thể....Sử dụng bitrate thay đổi tuỳ theo yêu cầu của từng đoạn âm thanh. Thường thì VBR cho chất lượng tốt hơn với kích thước file nhỏ hơn CBR nhờ cấp phát bitrate "thông minh" hơn. Tất cả định dạng "lossless" đều được mã hoá theo VBR, nhiều định dạng "lossy" mới (như WMA phiên bản 9) cũng hỗ trợ VBR. Nhiều máy nghe nhạc đời mới đã có hỗ trợ VBR nhưng những máy nghe nhạc đời cũ có thể không "hiểu" đúng VBR 

Stereo, joint stereo, và dual channel : 
+Dual channel tích hợp bởi 2 kênh mono,nghĩa là mỗi kênh sẽ được encode với một nửa của toàn bộ bitrate. 
+Stereo tích hợp bởi 2 kênh âm thanh độc lập với nhau.Bitrate cung cấp giữa 2 kênh âm thanh thay đổi phù hợp với lượng thông tin được chứa trong mỗi kênh. 
+Joint stereo cũng tích hợp 2 kênh âm thanh nhưng có một bước tiến xa hơn vì có thể sử dụng được những mẫu chung thường xuất hiện ở cả 2 kênh.Do đó độ nén sẽ tốt hơn so với stereo bình thường.


http://pcmax.vn/tin-cong-nghe/cac-thuat-ngu-nhac-so-bitrate-vbr-cbr.html

[Video] Full HD, bit-rate là gì?

Cơ bản có thể hiểu Full HD (High Definition): Là một định dạng hiển thị đặc biệt vượt trội về chất lượng phim và độ sắt nét của chất lượng hình ảnh gốc ở định dạng cao nhất của định dạng độ nét cao nhất là 1920 x 1080 pixels.
Chú ý: HD Ready: A là một định dạng độ nét có sẵn trong những TV LCD được sản xuất tương thích với độ phân giải 1,366 x 768 pixels.
Full HD, bit-rate là gì?

Tìm hiểu chuyển sâu HD.

  1. HD (là từ viết tắt của High Definition) hay HDTV( High Definition Televison) hiểu nôm na “truyền hình với độ nét cao”, là một thuật ngữ chỉ các chương trình TV kỹ thuật số, các tập tin đa phương tiện (movies, audio, game…) được trình chiếu với độ phân giải cao hơn các chuẩn thông thường đã có trước đây (PAL, SECAM, NTSC). Độ phân giải cao giúp hình ảnh trung thực, chi tiết hơn rất nhiều tuy nhiên cũng vì thế yêu cầu năng lực nguồn phát, khả năng trình chiếu ( playback) của thiết bị tiếp nhận cũng như băng thông của hệ thống. Lịch sử HD theo Wiki bắt đầu từ một dự án trong quân đội Liên Xô năm 1958 đã tạo ra một hê thống có khả năng trình chiếu khung hình 1125 dòng cho mục đích quân sự. Tuy nhiên chương trình phát sóng thương mại đầu tiên thuộc về người Nhật năm 1969 nhưng vì “lý do kỹ thuật” nên ko thể trở thành một xu hướng mới trong phát sóng. Thuật ngữ HDTV như hiện nay được giới thiệu lần đầu ở Mỹ năm 1996 và chương trình phát sóng đầu tiên ở Mỹ vào năm 1998 , cho đến nay các chương trình HDTV đã chiếm 30% ở Mỹ.
  2. Bit-rate, độ phân giải:

  • Bit-rate: là lượng dữ liệu chuyển từ file film lên CPU trong 1 giây để xử lý giải mã thành hình ảnh và âm thanh. Bit-rate càng cao phim càng đẹp, âm thanh càng hay nhưng cũng đồng nghĩa với việc CPU phải giải quyết càng nhiều công việc.
  • Độ phân giải: gồm 1080i, 1080p và 720p. Độ phân giải của phim HD tính bằng chiều ngang (1920 đối với 1080p/i) hoặc 1280 (đối với 720p) nhân với chiều dọc (biến đổi tùy theo phim) của diện tích hình ảnh (không tính phần băng đen). Ví dụ:
    • 1080i/p ở tỉ lệ 16:9 có độ phân giải 1920×1080 ~ 2.01 MPx (megapixel)
    • 1080i/p ở tỉ lệ 2.39:1 có độ phân giải 1920×803 ~ 1.54 MPx
    • 720p ở tỉ lệ 16:9 có độ phân giải 1280×720 ~ 0.92 MPx
    • 720p ở tỉ lệ 2.39:1 có độ phân giải 1280×536 ~ 0.69 MPx
Rõ ràng là trên lý thuyết 1080p cho hình ảnh chi tiết hơn 720p gấp đôi. Tuy nhiên, trên thực tế sự chênh lệch này khó phân biệt bằng mắt thường trên cả TV 720p (HD ready) và 1080p (Full HD) hiện nay:
  • Đối với TV 720p, việc thể hiện 1080p cũng chỉ cho độ chi tiết ngang với 720p vì đó là giới hạn phân giải của panel.
  • Đối với TV 1080p kích cỡ 46″ trở xuống thì ở khoảng cách 2.5m (khoảng cách xem phim đảm bảo) cũng rất khó phân biệt sự khác biệt vì tại vị trí này kích cỡ pixel quá nhỏ để có thể nhận biết bằng mắt thường. Tôi cho rằng, ưu thế của 1080p chỉ có thể nhận biết bằng mắt thường dễ dàng khi màn hình > 60″, lúc ấy phim 720p bắt đầu có hiện tượng rạn hình đủ để nhận biết bằng mắt thường.
Tham khảo thêm: màn ảnh rộng ngoài rạp có kích thước lớn gấp vài trăm lần LCD full HD nhưng có độ phân giải (quy đổi) chỉ gấp 5 lần 1080p. Điều đó cho thấy yêu cầu tốc độ tăng diện tích màn hình tăng gấp nhiều lần yêu cầu tăng độ phân giải với chất lượng hình ảnh tương đương.

Mối tương quan giữa bit-rate, độ phân giải với chất lượng HD:

  • Xét 1 phim HD 720p @ 2.39:1 (độ phân giải của nó là 0.69 MPx) có bit-rate hình ảnh là 6000 Kbps -> hình ảnh đẹp
  • Nếu cũng là phim này nhưng là bản HD 1080p @ 2.39:1 (độ phân giải là 1.54 MPx – gấp 2.23 lần trường hợp trên) thì bit-rate yêu cầu để có chất lượng hình ảnh tương ứng phải đạt được là 6000*2.23=13380 Kbps. Đây là 1 con số tương đối lớn nên nó thường bị cắt xén bớt để hạ thấp dung lượng file.
  • Từ đây rút ra, nếu bit-rate của phim 1080p thấp hơn 13380 một cách đáng kể, có thể phim sẽ không đẹp bằng bản 720p
Nói dài dòng như ở trên cuối cùng cũng chỉ kết lại vài vấn đề sau:
  • Bit-rate quan trọng hơn độ phân giải, như vậy 1 phim 720p cũng có thể đánh gục phim 1080p về chất lượng.
  • 1080p chiếu trên LCD 720p thì cũng chỉ thể hiện 720p
  • 1080p chiếu trên LCD full HD cỡ nhỏ không cho khác biệt đáng kể so với 720p ngay cả khi tương quan bit-rate của chúng là công bằng.
Nhìn vào dung lượng phim có thể thấy được phần nào chất lượng phim thông qua bit-rate và độ phân giải: File có độ phân giải 1080p thì nên có dung lượng gấp 2.3 lần phim 720p để đảm bảo chất lượng tương ứng.

http://ultrahd.vn/1765/full-hd-bitrate-la-gi/

[Video] Bitrate là gì và tại sao nó lại quan trọng?

Với công nghệ hiện nay, chúng ta có thể sử dụng máy tính, smartphone hay bất cứ thiết bị nào với tốc độ nhanh và chất lượng cao. Những cải tiến liên quan đến tốc độ và chất lượng này đến từ nhiều yếu tố, nhưng có rất nhiều trong số chúng liên quan đến một thứ gọi là bitrate.
Ý nghĩa của bitrate tùy thuộc vào hoàn cảnh sử dụng của bạn, nhưng việc biết nó là gì và những lợi ích mà nó có thể mang lại là rất quan trọng. Bài viết này được chúng tôi chuyển ngữ từ trang công nghệ Makeuseof sẽ giúp bạn hiểu cơ bản về bitrate và vai trò của nó với lĩnh vực công nghệ.
Bitrate là gì?
Bitrate là một thuật ngữ chỉ khối lượng dữ liệu được truyền trong một khoảng thời gian nhất định. Tùy thuộc vào hoàn cảnh sử dụng, những đơn vị dùng để đo lường bitrate thường là kbit/s (kilobit trên giây) và Mbps (megabit trên giây). Dù sử dụng đơn vị nào, con số bitrate càng cao càng tốt, đem lại tốc độ hoặc chất lượng cao.
Tuy nhiên, chúng ta cũng cần phải biết rằng bitrate thấp sẽ giảm sức ép với phần cứng. Điều này có thể sẽ trở nên quan trọng đối với các thiết bị như smartphone hay netbook.
Internet
bitrate internet
Khi nói về tốc độ Internet, bitrate cao luôn là một điều lý tưởng – nó không làm thiết bị của bạn trở nên nặng nề hơn mà đơn giản chỉ tải nội dung bạn muốn một cách nhanh hơn. Với bitrate cao, bạn có thể làm nhiều thứ hơn với kết nối Internet của mình – xem phim HD, chơi game trực tuyến mà không bị chậm (lag) hay tải về các file dung lượng lớn chỉ trong tích tắc.
Bạn có thể biết được bitrate mà mình đang sử dụng bằng cách truy cập vào trang web speedtest.net để đo. Kết quả nhận được có thể được dùng để so sánh với các đường truyền khác. Ở một vài nơi trên thế giới, tốc độ bitrate có thể lên đến 1 Gbps (1000 Mbps). Tuy nhiên, hầu hết người dùng trên toàn cầu hiện đang sử dụng các mạng Internet với tốc độ kết nối chỉ vài Mbps..
Âm thanh và video
bitrate audio
Khi nhắc đến âm thanh hay video, chúng ta cần một định nghĩa khác cho bitrate. Trong trường hợp này, bitrate thể hiện lượng dữ liệu được lưu trữ trong mỗi giây của file đó. Ví dụ, một file nhạc MP3 có bitrate 320 kbps sẽ có chất lượng cao hơn một file tương tự nhưng bitrate chỉ là 128 kbps. Tuy nhiên cũng cần nhớ rằng bạn không thể làm tăng chất lượng của một file âm thanh bằng cách nâng bitrate của nó bởi file nguồn vốn đã có chất lượng không tốt. Vì vậy luật "bitrate cao hơn nghĩa là tốt hơn" nhìn chung vẫn đúng, nhưng không phải tuyệt đối.
Điều tương tự áp dụng cho video – bitrate cao hơn sẽ cho chất lượng cao hơn khi so sánh 2 video tương đồng và cùng độ phân giải. Khi độ phân giải được tăng cao, bitrate cũng sẽ được nâng lên bởi có nhiều dữ liệu cần được xử lý hơn. Vì vậy âm thanh hay video có bitrate cao có thể đem lại trải nghiệm nghe nhìn tuyệt vời, nhưng nó cũng đặt áp lực xử lý lớn lên thiết bị của bạn và có thể gây nên hiện tượng giật, mất tiếng.
Bạn cũng cần biết rằng những định dạng file khác nhau sử dụng thuật toán nén khác nhau và điều này có thể khiến một file bitrate thấp nhưng lại có chất lượng cao. Tuy vậy, chúng cũng buộc thiết bị của bạn phải làm việc nặng nhọc hơn.
Ổ cứng và ổ SSD
bitrate hard drives ssd
Cuối cùng, biết được ý nghĩa của bitrate đối với ổ cứng và SSD cũng rất quan trọng. Đối với những thiết bị này, bitrate quyết định đến tốc độ đọc và ghi. Như vậy nó ảnh hưởng rất nhiều đến thời gian mở/lưu của các file, chương trình hay game lớn. Ổ cứng thông thường nhìn chung đều có cùng tốc độ đọc/ghi, vì thế sự khác biệt duy nhất đến từ tốc độ vòng quay RPM: 5.400, 7.200 hay 10.000. Tuy nhiên, ổ SSD không dựa vào tốc độ RPM để định tốc độ đọc/ghi mà sử dụng chip điều khiển cho các tác vụ này.
Các SSD tầm trung có tốc độ đọc vào khoảng 500 Mbps và tốc độ ghi ở mức 200 Mbps. Trong khi đó, các SSD cao cấp thường sở hữu tốc độ 500 Mbps cho cả đọc và ghi. Kể cả ghi cỗ máy của bạn có CPU tốt, RAM tần số cao hay card đồ họa nhanh, khả năng xử lý nói chung của nó vẫn có thể bị ảnh hưởng bởi tốc độ ổ cứng.
Kết luận
Hi vọng bạn đọc đã có những hiểu biết sâu hơn về ý nghĩa của bitrate và việc nó ảnh hưởng đến hầu hết những gì bạn làm trên máy tính hay thiết bị di động. Ngoài việc đưa bitrate vào làm một trong những tiêu chí so sánh, bạn cũng có thể kết hợp các ý tưởng nêu trên nhằm hiểu rõ nguyên lý truyền dữ liệu qua mạng Internet. Cụ thể, nếu một video trên Youtube có bitrate cao hơn mức mà đường truyền Internet của bạn có thể chấp nhận, bạn sẽ không thể xem một nó một cách trơn tru từ đầu đến cuối.
Việt Dũng

http://vnreview.vn/tu-van-may-tinh/-/view_content/content/523563/bitrate-la-gi-va-tai-sao-no-lai-quan-trong

[Encoding] Huớng dẫn sử dụng EAC để rip/burn Audio CD

Hiện nay mình thấy rất nhiều bạn rip nhạc theo nhiều kiểu khác nhau, bạn thì dùng dbpoweramp, bạn thì dùng Windows Media Player, bạn thì dùng Audio extract gì đấy. Mình k có điều kiện mua nhạc Việt nam nên rất hay down về nghe đỡ hậu quả là rất nhiều bài bị lỗi, nếu báo với uploader kịp thời thì họ đi rip lại còn không thì để đó, bởi vậy phần nhiều mình down về, nghe 1 hoặc 2 lần là xóa luôn.
Trong bài này mình sẽ giới thiệu cách rip nhạc sử dụng EAC (Exact Audio Copy) để rip xuống thành FLAC. Mình đọc trong forum và trong comment của nhiều bạn bảo là chỉ thích down nhạc ở dạng WAV thôi, điều này thật là lãng phí nguồn lực và không cần thiết, nhất là nhiều bản RIP ra WAV từ những chương trình không đáng tin cậy, không có log, thì thà down mp3 V0 về nghe còn thích hơn. Nếu bạn nào chỉ thích WAV thì bỏ phần lựa chọn xóa file WAV sau khi nén thành FLAC là xong. Vì cơ cấu hoạt động của EAC là đưa file về dạng WAV trước rồi mới nén tiếp thành FLAC mà.
EAC là phần mềm rip nhạc tốt nhất cho Windows/Unix hiện nay. Ưu điểm của phần mềm này là rip "bit by bit" nên sẽ đảm bảo âm thanh ra như đĩa gốc (đúng như tên gọi), và nếu được rip từ đĩa gốc thì khi burn ra âm thanh sẽ y như đĩa gốc. Ngoài ra EAC còn kết hợp với Accurate Rip, thông qua việc thiết lập CD Drive Offsets để cho ra những bản rip error free. Nhược điểm của EAC (và là ưu điểm của những phần mềm khác) là chẳng may CD bị trầy xước một tí thôi thì sẽ không rip được luôn, hoặc là rip được mà bản log sẽ không được 100% nữa.
Nếu rip theo đúng hướng dẫn này thì bảo đảm các bản rip của bạn chất lượng hoàn hảo, nếu up lên WAFFLES.FM thì được đóng dấu huy chương vàng Wafflres Iron, nếu up lên WHAT.CD thì sẽ được đóng dấu log (100%). WAFFLES.FM và WHAT.CD là 2 music tracker lớn nhất hiện nay. Đọc thêm về các Music Trackers ở đây: Giới thiệu 1 số music private trackers
Waffles Iron (WI) Torrent là torrent có huy chương màu vàng

Log (100%) torrent trên what.cd

Phần mềm cần thiết:
- EAC, verson mới nhất là V0.99 prebeta 5, có thể download ở đây: Download Exact Audio Copy
- Flac frontend (optional): từ version prebeta 4 trở đi là FLAC đã được built in luôn trong EAC, tuy nhiên mình vẫn dùng chương trình FLAC trực tiếp nên cài vào. Download ở đây: Download FLAC-Free Lossless Audio Codec from SourceForge.net
-Dbpoweramp: Phần mềm này dùng để convert ra file wav (và các định dạng khác), thực ra là dùng Flac Frontend cũng được , nhưng mình dùng cái này vì giao diện dễ dùng. Download ở đây. Chú ý lúc install thì install phần chính trước và install plugin FLAC để nó hiểu được file FLAC. Tương tự nếu bạn muốn nó hiểu được thêm các định dạng khác thì chỉ cần cài các plugins đi kèm.
Sau khi download các phần này về, cứ để install theo default có sẵn rồi sẽ thiết lập cấu hình sau.
Bây giờ, bạn bỏ một đĩa CD mà bạn định nén vào và chuẩn bị thiết lập cấu hình cho EAC, cấu hình này sẽ dùng cho cả nén và burn.

Contents

[hide]

Thiết lập cấu hình


Freedb/Database Option

Bước này giúp cho EAC tự đọc thông tin của CD truy xuất từ freedb, đa phần các CD mình rip thì đều có trong thư viện của freedb cả. Theo như nhiều bài mình đọc thì cũng có khá nhiều CD của Việt Nam được người dùng tự nhập vào rồi.
Nhấn F12, màn hình hiện ra như sau

Your e-mail adress: Bạn điền bất kỳ email nào vào cũng được, như của mình, mình chỉ đơn giản điền mail@yahoo.com
Sau đó nhấn Get active freedb server list, chờ một tí sẽ thấy trong phần Freedb server sẽ hiện ra server của freedb

EAC Options (nhấn F9)

Tab Extraction:
Đánh dấu chọn theo hình:

Cụ thể như sau:
  • Fill up missing offset samples with silence: Chọn
  • No use of null samples for CRC calculations : Không chọn
  • Synchronize between tracks: Chọn
  • Delete leading and trailing silent blocks: Không chọn
  • Skip track extraction on read or sync errors: Không chọn
  • Error recovery quality: High
Tab General:
  • On unknown CDs: Chọn
  • Chọn automatically access freedb database
  • Use language: English
  • Wait for external compressors: Chọn

Tab Tools:
  • Retrieve UPC/ISRC codes in CUE sheet generation: Bỏ chọn
  • Use CD-Text information in CUE sheet generation: Chọn
  • Create '.m3u' playlist on extraction: Chọn
  • Write m3u playlist with extended information: Bỏ chọn
  • Automatically write status report after extraction: Chọn
  • Do not open external compressor window: Chọn
  • Bỏ chọn 2 chức năng cuối cùng

Tab Normalize: Bỏ chọn Normalize
Tab Filename:
Phần này khá quan trọng trong việc upload và quản lý trong tracker.
Tên Folder: Tên ca sĩ - Tên album (năm) [định dạng] {phụ chú, thường là hãng xuất bản}
- VD: Mỹ Linh - Cho Một Người Tình Xa (1996) [FLAC] {dihavina}
Tên bài hát: Số thứ tự - Tên bài
- VD: 01 - Em ơi Hà Nội phố
Nếu album với nhiều ca sĩ khác nhau thì nên đặt như sau:
Folder: Various Artists - Tên album (năm) [định đạng] {phụ chú}
- VD: Various Artists - Phú Quang, Một Dại Khờ Một Tôi (1997) [FLAC] {dihavina}
Bài hát: Số thứ tự - Ca sĩ - Tên bài hát
- VD: 01 - Lê Dung - Điều giản dị
Để EAC tự làm được điều này thì làm theo hình sau:

- Trong khung Naming scheme: %D - %C (%Y) [FLAC]\%N - %T- Trong khung Use various artist naming scheme: Various Artists - %C (%Y) [FLAC]\%N - %A - %T
Tab Directories: Chọn Use this directory và đưa folder bạn dự định sẽ chứa file rip vào:

Nhấn OK, xong phần EAC Options.

Drive Option (nhấn F10)

Tab Extraction Method:
Bắt buộc phải chọn Secure modes
  • Drive has 'Accurate Stream' feature: Chọn
  • Drive caches audio data: Chọn
  • Drive is capable of retrieving C2 error information: Bỏ chọn


Tab Offset/Speed:
  • Use read sample offset correction: Chọn
Khi đã chọn Accurate Rip thì thường ổ CD của bạn sẽ được tự động cập nhật và số offset sẽ tự hiện lên. Bạn có thể xem giá trị Offset cho các loại ổ ở trang sau: [1]Digital Audio Extraction]
  • Overread into Lead-In and Lead-Out: Bỏ chọn
  • Allow speed reduction during extraction: Chọn
  • CD-Text Read capable drive: Chọn
  • Use AccurateRip with this drive: Chọn (Cái này quan trọng)

Các bạn chú ý, để kích hoạt được Use Accuraterip with this drive thì bắt buộc bạn phải cho 1 CD bất kỳ vào. Khi mình chưa bỏ CD nào vào hết thì chức năng đấy bị mờ:

Khi bạn bỏ 1 CD vào, EAC sẽ kiểm tra xem cái đĩa của bạn có nằm trong cơ sở dữ liệu của Accurate Rip hay không, nếu có EAC tự động tìm giá trị Offset cho ổ quang của bạn và chức năng Accurate rip được bật như theo hình. NẾu CD của bạn chưa có trong database thì bạn phải lần lượt bỏ vào các đĩa khác vào (khuyến khích dùng đĩa ngoại vì xác suất đĩa ngoại nằm trong cơ sở dữ liệu của Accurate Rip cao hơn) cho đến khi nào accurate rip được bật thì thôi.

Bạn nhớ nhấn configure chứ đừng nhấn close, mất khoảng 5'-10' để cho máy config, sau khi config xong, nếu bạn thấy một bảng như thế này có nghĩa là Accurate RIp đã được kích hoạt

Kiểm tra lại phần accurate rip trong configuration cua EAC:

Và như các bạn thấy, chức năng đó đã hết mờ và hiện lên đúng các giá trị offset
Như vậy kết luận tạm thời lý do nếu bạn không bật được accurate rip là có lẽ là:
  • bạn chưa cho CD vào khi thực hiện configurations
  • Bạn cho CD vào nhưng khi bảng accurate configure hiện ra, các bạn nhấn close thay vì nhấn configure
  • Ổ optical drive của bạn không support chức năng accurate rip
Tab Gap Detection:
  • Gap/Index retrieval method: Mục đích của phần này là để EAC xác định khoảng lặng giữa các bài hát. Nên thử cả 3 phương pháp (A,B,C) mỗi phương pháp 3 lần. Mỗi lần đều phải cho ra thời gian giống nhau. Cách thử như sau, cho một CD vào, nhấn F4, ghi nhận thời gian GAP, bật ổ đĩa ra cho vào lại, nhấn F4 tiếp, ghi nhận thời gian GAP, so sánh với lần đầu, rồi làm tiếp thêm một lần nữa. Phương pháp nào cho ra cả 3 lần đều như nhau thì chọn phương pháp đó
  • Detection accuracy: Bắt buộc phải chọn Secure


Compression Options (Nhấn F11)

Tab External Compression:
  • Use external program for compression: Chọn
  • Parameter passing scheme: User Definied Encoder
  • Use file extension: .flac
  • Program, including path, used for compression: Đường dẫn đến file flac.exe. Nếu bạn dùng FLAC built in trong EAC thì sẽ là: C:\Program Files\Exact Audio Copy\Flac\flac.exe
  • Additional commandline options:
Mức độ nén phải trên 5. Mức độ 8 là mức độ hiện nay mình đang dùng. Tùy chọn này sẽ cho phép bạn nén một album với tag đầy đủ. Ở một số lossless tracker, phải dùng tùy chọn này nếu muốn bản rip của mình được đóng nhãn hiệu Properly Tagged Flac (PTF)

'''-8 -V -T "ARTIST=%a" -T "TITLE=%t" -T "ALBUM=%g" -T "DATE=%y" -T "TRACKNUMBER=%n" -T "TOTALTRACKS=%x" -T "GENRE=%m" -T "ALBUM ARTIST=%v" -T "ALBUMARTIST=%v" -T "COMMENT=EAC V0.99 prebeta 5, Secure Mode, Test & Copy, AccurateRip, FLAC -8" %s'''
  • Bitrate: Gì cũng được
  • Delete WAV after compression: Chọn (Hoặc bỏ chọn nếu các bạn thích lưu file WAV)
  • Use CRC check: Chọn
  • Add ID3 Tag: Bỏ chọn (Đã chọn tag trong FLAC rồi)
  • High quality/low quality: Không quan trong, gì cũng được, high quality nghe cho có vẻ chất lượng cao
  • Check for external programs return code: Chọn

nhấn OK xong xuôi, bạn nhìn xuống phía dưới SAVE cấu hình lại, đặt tên là HDVNBITs chẳng hạn, như vậy lần sau khi muốn rip đĩa chỉ cần bỏ vào là rip thôi

Quá trình rip (Nén) đĩa

Khi bạn cho CD vào thì EAC sẽ tự động lấy thông tin từ freedb, nếu một album có nhiều lựa chọn, chẳng hạn như album mình đang dùng làm ví dụ, thì chọn cái nào bạn thấy thích hợp nhất

Chọn xong thì tên album, tên bài hát sẽ hiện ra như sau:

Đối với một số album, nhất là album Việt Nam, nếu chưa được người sử dụng đưa vào database thì sẽ không hiện ra tên bài hát, tên album, vv. Lúc này ta cần phải thêm những thông tin ấy vào. Thông tin cần phải đưa vào là CD Tittle, CD Artist, Year, và Title
Như album dưới đây mình rip mà không có thông tin nên mình tự điền vào:

Lưu ý đối với những album do nhiều người hát thì khi điền vào phải điền theo thứ tự Tên ca sĩ / Tên bài hát và đánh dấu vào ô phần Various Artists như sau:

Các bạn để ý cột Gap sẽ thấy giá trị hiện thời là unknown cho các bài hát, tức là khoảng lặng giữa các bài hát chưa được xác định.
- Nhấn F4, chờ một tí sẽ hiện ra như sau:

- Vào Action --> Create CUE Sheet --> Multiple WAV files with Gaps... (Non Compliant)

- Nhấn Ctrl+A để chọn tất cả bài hát, và nhất Shift + F6 bắt đầu quá trình nén. Chờ khoảng 20-30' tùy CD và tùy cấu hình máy, có album mình nén phải gần 4h mới xong, he he
- Sau khi nén xong, kiểm tra số Read CRC và Test CRC có trùng nhau hay không, kiểm tra cột CRC có hiện lên OK hay không. Như album mình vừa nén, thế là OK hết

Chắc ăn nữa, vào thư mục mình chứa nhạc vừa nén đọc file log, mình thì đọc file log thường xuyên hơn. Khi nén xong phải đảm bảo có những file sau bên cạnh file FLAC :
- File .log - File .cue - File .m3u
Mình đính kèm một phần file log cho mọi người tham khảo.
Exact Audio Copy V0.99 prebeta 5 from 4. May 2009

EAC extraction logfile from 15. November 2009, 13:30

Yo-Yo Ma & Bobby McFerrin / Hush

Used drive  : PLEXTOR DVDR PX-800A Adapter: 0 ID: 0

Read mode  : Secure
Utilize accurate stream : Yes
Defeat audio cache  : Yes
Make use of C2 pointers : No

Read offset correction  : 48
Overread into Lead-In and Lead-Out  : No
Fill up missing offset samples with silence : Yes
Delete leading and trailing silent blocks  : No
Null samples used in CRC calculations  : Yes
Used interface  : Native Win32 interface for Win NT & 2000
Gap handling  : Appended to previous track

Used output format  : User Defined Encoder
Selected bitrate  : 128 kBit/s
Quality  : High
Add ID3 tag  : No
Command line compressor  : C:\Program Files (x86)\FLAC\flac.exe
Additional command line options : -8 -V -T "ARTIST=%a" -T "TITLE=%t" -T "ALBUM=%g" -T "DATE=%y" -T "TRACKNUMBER=%n" -T "TOTALTRACKS=%x" -T "GENRE=%m" -T "ALBUM ARTIST=%v" -T "ALBUMARTIST=%v" -T "COMMENT=EAC V0.99 prebeta 5, Secure Mode, Test & Copy, Accurat


TOC of the extracted CD

Track | Start | Length | Start sector | End sector
---------------------------------------------------------
1 | 0:00.00 | 3:54.55 | 0 | 17604
2 | 3:54.55 | 4:03.00 | 17605 | 35829
3 | 7:57.55 | 1:08.52 | 35830 | 40981
4 | 9:06.32 | 4:04.08 | 40982 | 59289
5 | 13:10.40 | 2:36.12 | 59290 | 71001
6 | 15:46.52 | 6:26.20 | 71002 | 99971
7 | 22:12.72 | 4:12.70 | 99972 | 118941
8 | 26:25.67 | 2:51.70 | 118942 | 131836
9 | 29:17.62 | 2:37.08 | 131837 | 143619
10 | 31:54.70 | 2:37.62 | 143620 | 155456
11 | 34:32.57 | 5:38.25 | 155457 | 180831
12 | 40:11.07 | 5:11.60 | 180832 | 204216
13 | 45:22.67 | 1:11.08 | 204217 | 209549


Track 1

Filename F:\My Music\EacRips\01 - Grace.wav

Pre-gap length 0:00:02.00

Peak level 24.3 %
Track quality 100.0 %
Test CRC 1DB9EBC1
Copy CRC 1DB9EBC1
Accurately ripped (confidence 10) [C9C2A1E1]
Copy OK

Track 13

Filename F:\My Music\EacRips\13 - Good-bye.wav

Pre-gap length 0:00:00.26

Peak level 20.2 %
Track quality 100.0 %
Test CRC 44CFF266
Copy CRC 44CFF266
Accurately ripped (confidence 8) [F24592B8]
Copy OK


All tracks accurately ripped

No errors occurred

End of status report
Phần đánh dấu đỏ là phần phải quan tâm khi đọc file log. Rồi vậy là hoàn thiện quá trình nén đĩa. Vy vọng bài này sẽ giúp các bạn rip đĩa đạt chất lượng tốt nhất.
Trong quá trình rip đĩa, có trục trặc gì hoặc có câu hỏi gì thì bạn có thể post log của bạn lên, nếu được thì post cả file cue, để mình support dễ hơn.

Quá trình burn đĩa

Nếu các bạn chỉ muốn burn những file FLAC riêng lẻ thành một CD, hoặc nếu các bạn là người dễ tính, chỉ cần một phần mềm burn file FLAC nhanh gọn lẹ, chất lượng vừa phải, thì chỉ cần dùng phần mềm burrrn. Nhưng nếu các bạn là người kỹ tính, đòi hỏi album burn ra giống y như đĩa gốc thì chỉ còn cách sử dụng EAC, đổi lại là sẽ mất thời gian hơn một tí. Trong bài hướng dẫn này, mình chỉ hướng dẫn các bạn sử dụng EAC để burn đối với các file FLAC có file CUE đi kèm mà thôi. Còn nếu không có thì dùng burrrn vậy nhé, hoặc nếu các bạn vẫn muốn dùng EAC thì phải tạo file CUE (sẽ đề cập đến nếu ai có nhu cầu)

Convert các file FLAC thành WAV

Bạn có thể dùng FLAC frontend hoặc dùng dbpoweramp. Mình dùng dbpoweramp thường xuyên hơn nên mình sẽ hướng dẫn dựa trên dbpoweramp nhé. Sau khi đã cài dbpoweramp vào rồi, bạn vào folder chứa album mình cần burn, đánh dấu tất cả file FLAC, nhấp chuột phải, sẽ có một bảng hiện ra như sau:

Chọn convert to, lúc này màn hình của dbpoweramp sẽ hiện ra với các lựa chọn. Trong ô đầu tiên: converting to, bạn chọn Wave và nhấn convert. Lưu ý trong phần Output location bạn nên để file WAV nằm chung folder với các file FLAC và file CUE của bạn


Đưa file CUE và edit file CUE (nếu cần thiết)

Yêu cầu: Bạn phải configure EAC như ở phần 1, quan trọng nhất là offset value, giá trị này đúng thì sản phẩm tạo ra mới được coi là giống y đĩa gốc.
Bây giờ, bạn cho một CD-R trắng vào, khởi động EAC và nhấn Alt+W, hoặc vào Tools, chọn write CD-R:

Một bảng CD Layout Editor sẽ hiện ra như sau:

Vào File --> Load Cue sheet:

Lúc này bạn sẽ chỉ đến file CUE hiện đang nằm trong cùng thư mục với các file WAV
Khi mở file CUE ra, thường sẽ có bảng thông báo lỗi như sau:

Chuyện này bình thường vì người rip đặt tên album khác nhau, sau đó mình download về sửa tên album hay gì đó, nói chung là không vấn đề gì. Bây giờ ta phải sửa lại cho hết lỗi đi (bước này lâu nhất). Vì mình đã để tất cả các files trong cùng một thư mục rồi nên như trong ví dụ của mình, mình chỉ cần delete cái tên folder tương ứng với từng track đi thôi.

Delete lần lượt cho tất cả các track, sau đó nhấn OK, lúc này cái CD layout Editor hiện ra với tên track, số thứ tự, etc.

Kiểm tra lại xem có đúng hay chưa, nếu đúng hết rồi thì vào CD-R --> Write CD. Sẽ có một bảng CD Write Options hiện ra

Trong phần write speed (tốc độ ghi) nên chọn tốc độ thấp nhất, và nhấn Make It So. Xong rồi đấy, chờ một tí là sẽ ra thành phẩm thôi.
Credit: Hatng - Chị Hà
12/01/2010

http://wiki.hdvnbits.org/index.php?title=Hu%E1%BB%9Bng_d%E1%BA%ABn_s%E1%BB%AD_d%E1%BB%A5ng_EAC_%C4%91%E1%BB%83_rip/burn_Audio_CD

Thứ Năm, 24 tháng 10, 2013

[Encoding] Download AvsP and AvsPmod

AvsP :
AvsP is a text editor built for AviSynth, a video scripting language.

Download:
http://www.avisynth.nl/users/qwerpoi/index.html

Trong trang này có thể download và có một tut sử dụng avsp:

http://www.avisynth.nl/users/qwerpoi/index.html

Avspmod:

AvsPmod is a text editor built for AviSynth, a video scripting language. AvsPmod is built on the discontinued AvsP project. Requires AVISYNTH installed.

http://www.videohelp.com/tools/AvsP

[System Info] Bật hoặc tắt tài khoản Administrator trong Windows 7

Cũng như các hệ điều hành trước đây, Windows 7 mặc định sau khi cài đặt xong Microsoft đã ẩn account administrator đi vì lý do bảo mật. Chính vì vậy mà khi người dùng cần account này để xử lý toàn quền trên máy của mình thì không được, điều này làm bạn gặp rất nhiều khó khăn trong sử dụng và thao tác, cách sau đây sẽ giúp bạn hiển thị account administrator từ màn hình đăng nhập hệ thống.
Bạn truy cập vào menu Start>All Programs>Accessories và kích chuột phải lên mục Command Prompt và chọn lệnh Run as administrator.
Ảnh
Từ cửa sổ dòng lệnh bạn gõ vào lệnh net user administrator /active:yes và bấm phím Enter.
Ảnh
Sau đó bạn Restart lại hệ thống hoặc Log Off để truy cập Account administrator
Ảnh
Ngược lại khi bạn muốn ẩn tài khoản administrator thì bạn chỉ cần gõ lệnh: net user administrator /active:no

Labels

[Android] [Anti Virus] [Audio] [Design] [Encoding] [Excel] [Guitar Pro] [HD phim] [Hooking] [iOS] [mySQL] [PHP] [Pic] [Programming] [Repair Disk] [Security] [Subtitle] [Sync Sub] [System Info] [Using soft] [Using Tools] [Video] [Word] ẢNH ẢNH BẠN BÈ ẢNH CHỤP Ảnh Của Tôi ảnh đẹp Ảnh động Ảnh động đẹp ẢNH GH.ĐỘNG SONCA ẢNH GH.NG ẢNH GH.NG VÀ CẢNH ẢNH GIA ĐÌNH Ảnh hoa đẹp Ảnh trang trí 3 Ảnh trang trí 4 Bài hát yêu thích BẠN ĐỒNG MÔN Cách cắm hoa Chăm sóc hoa CODE ĐÀN NGỰA CHẠY DƯỚI CHÂN TRANG-CHUỘT CHẠY BLOGSPOT ĐỊA CHỈ TRANG GHÉP ẢNH GH.NG GHÉP ẢNH SC -BẠN BÈ-GIA ĐÌNH 13 (TRANG http://www.loonapix.com) Happy New Year Hạt giống hoa Hoa anh đào Hoa anh thảo Hoa Baby Hoa Bằng lăng Hoa bất tử Hoa Bleeding heart Hoa Bồ Công Anh Hoa cải Hoa Cát Tường Hoa Cẩm Chướng Hoa cẩm tú Hoa cây roi Hoa cúc Hoa cưới Hoa dạ yến thảo Hoa dâm bụt Hoa đào Hoa đỗ quyên Hoa đồng tiền Hoa gạo Hoa giấy Hoa hải đường Hoa hồng Hoa hướng dương Hoa kim châm Hoa kim cương Hoa Lan Hoa lê Hoa lily hoa loa kèn Hoa lưu ly Hoa mai Hoa mẫu đơn Hoa mười giờ Hoa ngọc lan Hoa ngũ sắc Hoa oải hương Hoa phượng Hoa Sen Hoa sen trắng Hoa sim Hoa sứ Hoa sử dương tử Hoa sữa Hoa Thạch Thảo Hoa thiết mộc lan Hoa thủy tiên Hoa thược dược Hoa tulip Hoa Violet Hoa xương rồng LINK TRANG GHÉP ẢNH TRỰC TUYẾN VÀ CODE CHỈNH HÌNH MÙA HẠ Nhạc Không Lời nhật kí Quốc hoa Thông tin riêng blog Thơ của tôi. Thơ hay thơ hay 2 THƠ LỤC BÁT THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ THỦ THUÂT BLOG THỦ THUẬT BLOG Tổng Hợp TRÁNG TẠO VIDEO TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ XE ĐẠP ĐIỆN Ý nghĩa các loài hoa